Đăng ký học thử miễn phí
Trung tâm Dạy Tốt – dạy là tốt – 0966.065.365

dang ky hoc

 

Thông tin tuyển sinh vào lớp 10 tỉnh Vĩnh Phúc 2016

 - Người đăng bài viết: Đoàn Ngọc Anh  - Chuyên mục : Tin tuyển sinh

Sở GDĐT tỉnh Vĩnh Phúc công bố phương án tuyển sinh vào lớp 10 năm 2016 của các trường THPT chuyên và không chuyên.

 

I. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

1. Tuyển thẳng

1.1. Học sinh học tại các trường THCS DTNT Lập Thạch, THCS DTNT Tam Đảo; Học sinh là người dân tộc rất ít người: Được đăng ký tuyển thẳng vào trường THPT DTNT Tỉnh hoặc trường PTDTNT THCS&THPT Phúc Yên hoặc 01 trường THPT thuộc địa bàn huyện (thành, thị) nơi học sinh đăng ký hộ khẩu thường trú (trừ trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc).

1.2. Học sinh khuyết tật; học sinh đạt giải cấp quốc gia trở lên về văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học: Được đăng ký tuyển thẳng vào 01 trường THPT thuộc địa bàn huyện (thành, thị) nơi học sinh đăng ký hộ khẩu thường trú (trừ trường Chuyên Vĩnh Phúc).

Mỗi học sinh chỉ được đăng ký tuyển thẳng vào 01 trường THPT.

2. Xét tuyển

2.1. Xét tuyển bằng kết quả học tập và rèn luyện ở cấp THCS: Học sinh được Sở GD&ĐT hoặc các Sở, Ngành của Tỉnh cử tham gia các cuộc thi văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao do Bộ GD&ĐT hoặc Bộ GD&ĐT phối hợp với các Bộ, Ngành trung ương tổ chức từ học kỳ II lớp 9 năm học 2015-2016 được nộp hồ sơ xét tuyển tại 01 trường THPT thuộc địa bàn huyện nơi học sinh đăng ký hộ khẩu thường trú (trừ trường Chuyên Vĩnh Phúc).

2.2. Xét tuyển bằng điểm thi: Trường THPT Liên Bảo xét tuyển trên cơ sở điểm thi của học sinh vào các trường THPT công lập trong tỉnh.

3. Thi tuyển

Áp dụng bắt buộc cho tất cả các học sinh không thuộc diện tuyển thẳng, diện xét tuyển có nguyện vọng dự tuyển vào THPT. Mỗi học sinh phải đăng ký dự thi tại 01 trường THPT công lập.

Để đảm bảo chất lượng tuyển sinh, Sở GD&ĐT sẽ xác định và qui định điểm sàn tuyển sinh vào lớp 10 THPT theo địa bàn huyện, thành phố, thị xã.

II. ĐIỀU KIỆN VÀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN CỦA THÍ SINH

1. Điều kiện dự tuyển

1.1. Qui định chung:

a. Có hộ khẩu thường trú hoặc học cấp THCS tại tỉnh Vĩnh Phúc.

b. Đã tốt nghiệp THCS.

c. Có độ tuổi theo qui định tại Điều 37 của Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ GD&ĐT.

d. Chưa học cấp THPT.

1.2. Các qui định khác:

a. Đối với học sinh đăng ký dự tuyển vào trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc:

+ Xếp loại hạnh kiểm, học lực tất cả các năm học ở cấp THCS từ Khá trở lên.

+ Xếp loại tốt nghiệp THCS từ Khá trở lên.

+ Học sinh dự thi vào các lớp chuyên tiếng Anh hoặc lớp chuyên Pháp - Anh phải có quá trình học tập liên tục 4 năm môn tiếng Anh ở cấp THCS.

b. Đối với học sinh đăng ký dự tuyển vào trường THPT DTNT Tỉnh hoặc trường PTDTNT THCS&THPT Phúc Yên: Là người dân tộc thiểu số.

c. Đối với học sinh thuộc các xã trên địa bàn huyện Mê Linh (TP. Hà Nội) tiếp giáp với Thị xã Phúc Yên, nếu có nguyện vọng được đăng kí dự thi vào một trong hai trường THCS&THPT Hai Bà Trưng, THPT Phúc Yên nếu có đủ các điều kiện:

+ Vào trường THCS&THPT Hai Bà Trưng: Xếp loại cả năm lớp 9 hạnh kiểm đạt loại Tốt và học lực đạt loại Giỏi.            

+ Vào trường THPT Phúc Yên: Xếp loại cả năm lớp 9 hạnh kiểm và học lực đều đạt từ loại Khá trở lên.

Các trường hợp khác do Sở GD&ĐT quyết định.

2. Hồ sơ đăng ký dự tuyển

2.1. Qui định chung:

a. Đơn dự tuyển (theo mẫu do Sở GD&ĐT ban hành).

b. Bản sao Giấy khai sinh hợp lệ.

c. Bản chính học bạ cấp THCS.

d. Bằng tốt nghiệp THCS hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời hoặc bản sao bằng tốt nghiệp THCS.

e. Giấy xác nhận chế độ ưu tiên, khuyến khích do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).

f. Giấy xác nhận do UBND xã, phường, thị trấn cấp (đối với người học đã tốt nghiệp THCS từ những năm học trước, sau đây gọi tắt là UBND cấp xã) không trong thời gian thi hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ hoặc vi phạm pháp luật.

2.2. Các trường hợp khác:

a. Đối với học sinh đăng ký dự tuyển vào trường THPT DTNT Tỉnh hoặc trường PTDTNT THCS&THPT Phúc Yên:

+ Đơn xin học có xác nhận của UBND cấp xã;

+ Lý lịch có xác nhận của UBND cấp xã.

+ Giấy khám sức khoẻ do bệnh viện cấp huyện trở lên cấp, xác nhận có đủ sức khỏe để học tập.

b. Đối với học sinh thuộc diện xét tuyển: Quyết định của Sở GD&ĐT hoặc các Sở, Ngành khác của tỉnh cử học sinh tham gia cuộc thi. 

3. Thẻ dự thi

3.1. Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2015-2016: Dùng giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời (có dán ảnh đóng dấu giáp lai của trường THCS nơi tốt nghiệp) do Hiệu trưởng trường THCS cấp làm thẻ dự thi.

3.2. Học sinh tốt nghiệp THCS các năm học trước: Nộp 01 ảnh 4x6 chụp theo kiểu chứng minh nhân dân, phía sau ghi rõ họ và tên, ngày sinh, nơi sinh trong hồ sơ đăng ký dự tuyển để trường THPT nơi học sinh đăng ký dự tuyển làm thẻ dự thi.

4. Đăng ký dự tuyển

Học sinh đăng kí dự tuyển vào trường nào thì nộp hồ sơ tại trường đó. Cụ thể:

4.1. Vào trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc:

Học sinh được đăng ký dự tuyển theo các nguyện vọng như sau:

a. Thi vào các lớp chuyên Toán, chuyên tiếng Anh: Mỗi học sinh được đăng ký tối đa 3 nguyện vọng. Cụ thể:

+ Nguyện vọng 1 thi vào lớp chuyên Toán được đăng kí nguyện vọng 2 xét tuyển vào lớp chuyên Tin học (môn chuyên của lớp chuyên Toán và môn chuyên của lớp chuyên Tin thi chung đề); nguyện vọng 3 xét tuyển vào lớp không chuyên.

+ Nguyện vọng 1 thi vào lớp chuyên Tiếng Anh được đăng kí nguyện vọng 2 xét tuyển vào lớp chuyên Pháp - Anh (môn chuyên của lớp chuyên tiếng Anh và môn chuyên của lớp chuyên Pháp - Anh thi chung đề); nguyện vọng 3 xét tuyển vào lớp không chuyên.

b. Thi vào các lớp chuyên Vật lý, Hoá học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử - Địa lý, Pháp - Anh: Được đăng nguyện vọng 2 xét tuyển vào lớp không chuyên, lớp không chuyên học ngoại ngữ là Tiếng Anh.

c. Để khắc phục hiện tượng học sinh dự thi và trúng tuyển vào trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc nhưng không nhập học, gây khó khăn cho công tác tuyển sinh của các trường THPT khác (phải hạ điểm chuẩn và duyệt tuyển sinh nhiều lần). Bắt buộc trong các ngày thi  (11-12 /6/2016) thí sinh phải nộp cho trường hồ sơ (bản gốc) gồm: Học bạ cấp THCS, giấy khai sinh, bằng (giấy chứng nhận) tốt nghiệp THCS. Hội đồng tuyển sinh trường Chuyên Vĩnh Phúc chỉ xét tuyển đối với các học sinh này. Học sinh đã nộp hồ sơ và trúng tuyển vào trường Chuyên Vĩnh Phúc sẽ không được Sở duyệt tuyển sinh vào các trường THPT khác.

4.2. Vào trường THPT DTNT Tỉnh hoặc trường PTDTNT THCS&THPT Phúc Yên

a. Diện tuyển thẳng: Nộp hồ sơ đăng ký tuyển thẳng tại trường THPT DTNT Tỉnh hoặc trường PTDTNT THCS&THPT Phúc Yên

b. Diện thi tuyển: Được đăng ký 2 nguyện vọng. Nguyện vọng 1 vào trường THPT DTNT Tỉnh hoặc trường PTDTNT THCS&THPT Phúc Yên; nguyện vọng 2 vào một trường THPT không chuyên. Học sinh nộp hồ sơ và dự thi tại trường đăng ký nguyện vọng 2. Các trường THPT không chuyên lập danh sách học sinh có nguyện vọng 1 vào trường THPT DTNT Tỉnh hoặc trường PTDTNT THCS&THPT Phúc Yên, báo cáo về Sở GD&ĐT cùng với ngày nộp dữ liệu đăng ký dự thi.

4.3. Vào các trường THPT còn lại:

a. Mỗi học sinh đăng kí tuyển thẳng, dự thi, xét tuyển tại 01 trường THPT theo các qui định nêu trên.

b. Học sinh đăng kí xét tuyển vào trường THPT Liên Bảo (không phải diện tuyển thẳng hoặc xét tuyển) vẫn phải đăng kí dự thi tại một trường THPT công lập khác để có điểm thi làm căn cứ xét tuyển.

5. Chế độ cộng điểm ưu tiên, khuyến khích

5.1. Đối với các trường không chuyên

5.1.1 Cộng điểm ưu tiên:

+ Cộng 2,0 điểm cho một trong các đối tượng: con liệt sỹ; con thương binh, con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”.

+ Cộng 1,5 điểm cho một trong các đối tượng: con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con thương binh, con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.

+ Cộng 1 điểm cho một trong các đối tượng: Người dân tộc thiểu số; người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số; người đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

* Về vùng kinh tế - xã hội (KT-XH) đặc biệt khó khăn:

Toàn tỉnh có 01 xã và 07 thôn thuộc vùng KT-XH đặc biệt khó khăn đều thuộc huyện Tam Đảo (Theo Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 582/QĐ-UBDT ngày 18/12/2013 của Bộ trưởng - Chủ nhiệm UBDT), gồm:

- Xã đặc biệt khó khăn: Xã Yên Dương.

- Thôn đặc biệt khó khăn:

+ Xã Bồ Lý có 04 thôn: Đồng Bụt, Ngọc Thụ, Trại Mái, Đồng Cả.

+ Xã Đạo Trù có 03 thôn: Đạo Trù Hạ, Đạo Trù Thượng, Tân Lập.

5.1.2. Cộng điểm khuyến khích:

Cộng tương ứng 2,0 điểm, 1,5 điểm, 1,0 điểm, 0,5 điểm cho học sinh đạt giải nhất (huy chương vàng), giải nhì (huy chương bạc), giải ba (huy chương đồng), giải khuyến khích trong các cuộc thi cấp tỉnh do Sở GD&ĐT tổ chức hoặc phối hợp với các Sở, Ngành cấp tỉnh tổ chức.

Lưu ý: Tổng điểm ưu tiên và khuyến khích đối với mỗi học sinh không quá 5,0 điểm. Chứng nhận chế độ ưu tiên, khuyến khích phải nộp cùng hồ sơ đăng ký dự tuyển.

5.2. Đối với trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc

 Không thực hiện chế độ cộng điểm ưu tiên, khuyến khích.

III. TỔ CHỨC TUYỂN SINH

1. Môn thi

1.1 Đối với các trường THPT không chuyên

a. Môn thi: Toán, Ngữ văn và môn thứ 3. Môn thứ 3 được công bố sớm nhất là 15 ngày trước ngày kết thúc năm học.

b. Thời gian làm bài thi: Toán, Ngữ văn mỗi môn 120 phút; môn thứ ba 60 phút.

1.2. Đối với trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc

a. Môn thi: Toán, Ngữ văn, tiếng Anh và môn chuyên. Môn chuyên của lớp chuyên nào chính là môn đó. Riêng lớp chuyên Tin học, môn chuyên được qui định là môn Toán; lớp chuyên Pháp - Anh, môn chuyên qui định là tiếng Anh.

b. Thời gian làm bài thi:

a. Môn không chuyên (hệ số 1): Toán, Ngữ văn mỗi môn 120 phút; tiếng Anh 90 phút.

b. Môn chuyên (hệ số 2): 150 phút.

2. Chương trình thi

 Toàn cấp THCS, chủ yếu ở lớp 9.

3. Đề thi

a. Sở GDĐT tổ chức ra đề và sao in. Đề thi được phát đến từng thí sinh.

b. Đề thi các môn đều được qui về thang điểm 10.

c. Đề thi môn chuyên của lớp chuyên ngoại ngữ có 3 phần: Nghe, đọc và viết.

4. Lịch thi vào lớp 10 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2016

4.1. Đối với các trường THPT không chuyên: Ngày 07, 08/6/2016. Cụ thể:

Ngày, buổi thi

Môn thi

Thời điểm giao đề cho thí sinh

Thời điểm tính giờ làm bài

Thời gian làm bài

Buổi sáng:  07/6/2016

Ngữ văn

08h00

08h05

120 phút

Buổi chiều: 07/6/2016

Môn thứ 3

14h00

14h05

60 phút

Buổi sáng:  08/6/2016

Toán

08h00

08h05

120 phút

 4.2. Đối với trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc: Ngày 10, 11/6/2016. Cụ thể:

I. PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH

1. Tuyển thẳng

1.1. Học sinh học tại các trường THCS DTNT Lập Thạch, THCS DTNT Tam Đảo; Học sinh là người dân tộc rất ít người: Được đăng ký tuyển thẳng vào trường THPT DTNT Tỉnh hoặc trường PTDTNT THCS&THPT Phúc Yên hoặc 01 trường THPT thuộc địa bàn huyện (thành, thị) nơi học sinh đăng ký hộ khẩu thường trú (trừ trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc).

1.2. Học sinh khuyết tật; học sinh đạt giải cấp quốc gia trở lên về văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học: Được đăng ký tuyển thẳng vào 01 trường THPT thuộc địa bàn huyện (thành, thị) nơi học sinh đăng ký hộ khẩu thường trú (trừ trường Chuyên Vĩnh Phúc).

Mỗi học sinh chỉ được đăng ký tuyển thẳng vào 01 trường THPT.

2. Xét tuyển

2.1. Xét tuyển bằng kết quả học tập và rèn luyện ở cấp THCS: Học sinh được Sở GD&ĐT hoặc các Sở, Ngành của Tỉnh cử tham gia các cuộc thi văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao do Bộ GD&ĐT hoặc Bộ GD&ĐT phối hợp với các Bộ, Ngành trung ương tổ chức từ học kỳ II lớp 9 năm học 2015-2016 được nộp hồ sơ xét tuyển tại 01 trường THPT thuộc địa bàn huyện nơi học sinh đăng ký hộ khẩu thường trú (trừ trường Chuyên Vĩnh Phúc).

2.2. Xét tuyển bằng điểm thi: Trường THPT Liên Bảo xét tuyển trên cơ sở điểm thi của học sinh vào các trường THPT công lập trong tỉnh.

3. Thi tuyển

Áp dụng bắt buộc cho tất cả các học sinh không thuộc diện tuyển thẳng, diện xét tuyển có nguyện vọng dự tuyển vào THPT. Mỗi học sinh phải đăng ký dự thi tại 01 trường THPT công lập.

Để đảm bảo chất lượng tuyển sinh, Sở GD&ĐT sẽ xác định và qui định điểm sàn tuyển sinh vào lớp 10 THPT theo địa bàn huyện, thành phố, thị xã.

II. ĐIỀU KIỆN VÀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN CỦA THÍ SINH

1. Điều kiện dự tuyển

1.1. Qui định chung:

a. Có hộ khẩu thường trú hoặc học cấp THCS tại tỉnh Vĩnh Phúc.

b. Đã tốt nghiệp THCS.

c. Có độ tuổi theo qui định tại Điều 37 của Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ GD&ĐT.

d. Chưa học cấp THPT.

1.2. Các qui định khác:

a. Đối với học sinh đăng ký dự tuyển vào trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc:

+ Xếp loại hạnh kiểm, học lực tất cả các năm học ở cấp THCS từ Khá trở lên.

+ Xếp loại tốt nghiệp THCS từ Khá trở lên.

+ Học sinh dự thi vào các lớp chuyên tiếng Anh hoặc lớp chuyên Pháp - Anh phải có quá trình học tập liên tục 4 năm môn tiếng Anh ở cấp THCS.

b. Đối với học sinh đăng ký dự tuyển vào trường THPT DTNT Tỉnh hoặc trường PTDTNT THCS&THPT Phúc Yên: Là người dân tộc thiểu số.

c. Đối với học sinh thuộc các xã trên địa bàn huyện Mê Linh (TP. Hà Nội) tiếp giáp với Thị xã Phúc Yên, nếu có nguyện vọng được đăng kí dự thi vào một trong hai trường THCS&THPT Hai Bà Trưng, THPT Phúc Yên nếu có đủ các điều kiện:

+ Vào trường THCS&THPT Hai Bà Trưng: Xếp loại cả năm lớp 9 hạnh kiểm đạt loại Tốt và học lực đạt loại Giỏi.            

+ Vào trường THPT Phúc Yên: Xếp loại cả năm lớp 9 hạnh kiểm và học lực đều đạt từ loại Khá trở lên.

Các trường hợp khác do Sở GD&ĐT quyết định.

2. Hồ sơ đăng ký dự tuyển

2.1. Qui định chung:

a. Đơn dự tuyển (theo mẫu do Sở GD&ĐT ban hành).

b. Bản sao Giấy khai sinh hợp lệ.

c. Bản chính học bạ cấp THCS.

d. Bằng tốt nghiệp THCS hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời hoặc bản sao bằng tốt nghiệp THCS.

e. Giấy xác nhận chế độ ưu tiên, khuyến khích do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).

f. Giấy xác nhận do UBND xã, phường, thị trấn cấp (đối với người học đã tốt nghiệp THCS từ những năm học trước, sau đây gọi tắt là UBND cấp xã) không trong thời gian thi hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ hoặc vi phạm pháp luật.

2.2. Các trường hợp khác:

a. Đối với học sinh đăng ký dự tuyển vào trường THPT DTNT Tỉnh hoặc trường PTDTNT THCS&THPT Phúc Yên:

+ Đơn xin học có xác nhận của UBND cấp xã;

+ Lý lịch có xác nhận của UBND cấp xã.

+ Giấy khám sức khoẻ do bệnh viện cấp huyện trở lên cấp, xác nhận có đủ sức khỏe để học tập.

b. Đối với học sinh thuộc diện xét tuyển: Quyết định của Sở GD&ĐT hoặc các Sở, Ngành khác của tỉnh cử học sinh tham gia cuộc thi. 

3. Thẻ dự thi

3.1. Học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2015-2016: Dùng giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời (có dán ảnh đóng dấu giáp lai của trường THCS nơi tốt nghiệp) do Hiệu trưởng trường THCS cấp làm thẻ dự thi.

3.2. Học sinh tốt nghiệp THCS các năm học trước: Nộp 01 ảnh 4x6 chụp theo kiểu chứng minh nhân dân, phía sau ghi rõ họ và tên, ngày sinh, nơi sinh trong hồ sơ đăng ký dự tuyển để trường THPT nơi học sinh đăng ký dự tuyển làm thẻ dự thi.

4. Đăng ký dự tuyển

Học sinh đăng kí dự tuyển vào trường nào thì nộp hồ sơ tại trường đó. Cụ thể:

4.1. Vào trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc:

Học sinh được đăng ký dự tuyển sinh vào lớp 10 theo các nguyện vọng như sau:

a. Thi vào các lớp chuyên Toán, chuyên tiếng Anh: Mỗi học sinh được đăng ký tối đa 3 nguyện vọng. Cụ thể:

+ Nguyện vọng 1 thi vào lớp chuyên Toán được đăng kí nguyện vọng 2 xét tuyển vào lớp chuyên Tin học (môn chuyên của lớp chuyên Toán và môn chuyên của lớp chuyên Tin thi chung đề); nguyện vọng 3 xét tuyển vào lớp không chuyên.

+ Nguyện vọng 1 thi vào lớp chuyên Tiếng Anh được đăng kí nguyện vọng 2 xét tuyển vào lớp chuyên Pháp - Anh (môn chuyên của lớp chuyên tiếng Anh và môn chuyên của lớp chuyên Pháp - Anh thi chung đề); nguyện vọng 3 xét tuyển vào lớp không chuyên.

b. Thi vào các lớp chuyên Vật lý, Hoá học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử - Địa lý, Pháp - Anh: Được đăng nguyện vọng 2 xét tuyển vào lớp không chuyên, lớp không chuyên học ngoại ngữ là Tiếng Anh.

c. Để khắc phục hiện tượng học sinh dự thi và trúng tuyển vào trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc nhưng không nhập học, gây khó khăn cho công tác tuyển sinh của các trường THPT khác (phải hạ điểm chuẩn và duyệt tuyển sinh nhiều lần). Bắt buộc trong các ngày thi  (11-12 /6/2016) thí sinh phải nộp cho trường hồ sơ (bản gốc) gồm: Học bạ cấp THCS, giấy khai sinh, bằng (giấy chứng nhận) tốt nghiệp THCS. Hội đồng tuyển sinh trường Chuyên Vĩnh Phúc chỉ xét tuyển đối với các học sinh này. Học sinh đã nộp hồ sơ và trúng tuyển vào trường Chuyên Vĩnh Phúc sẽ không được Sở duyệt tuyển sinh vào các trường THPT khác.

4.2. Vào trường THPT DTNT Tỉnh hoặc trường PTDTNT THCS&THPT Phúc Yên

a. Diện tuyển thẳng: Nộp hồ sơ đăng ký tuyển thẳng tại trường THPT DTNT Tỉnh hoặc trường PTDTNT THCS&THPT Phúc Yên

b. Diện thi tuyển: Được đăng ký 2 nguyện vọng. Nguyện vọng 1 vào trường THPT DTNT Tỉnh hoặc trường PTDTNT THCS&THPT Phúc Yên; nguyện vọng 2 vào một trường THPT không chuyên. Học sinh nộp hồ sơ và dự thi tại trường đăng ký nguyện vọng 2. Các trường THPT không chuyên lập danh sách học sinh có nguyện vọng 1 vào trường THPT DTNT Tỉnh hoặc trường PTDTNT THCS&THPT Phúc Yên, báo cáo về Sở GD&ĐT cùng với ngày nộp dữ liệu đăng ký dự thi.

4.3. Vào các trường THPT còn lại:

a. Mỗi học sinh đăng kí tuyển thẳng, dự thi, xét tuyển tại 01 trường THPT theo các qui định nêu trên.

b. Học sinh đăng kí xét tuyển vào trường THPT Liên Bảo (không phải diện tuyển thẳng hoặc xét tuyển) vẫn phải đăng kí dự thi tại một trường THPT công lập khác để có điểm thi làm căn cứ xét tuyển.

5. Chế độ cộng điểm ưu tiên, khuyến khích

5.1. Đối với các trường không chuyên

5.1.1 Cộng điểm ưu tiên:

+ Cộng 2,0 điểm cho một trong các đối tượng: con liệt sỹ; con thương binh, con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”.

+ Cộng 1,5 điểm cho một trong các đối tượng: con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con thương binh, con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.

+ Cộng 1 điểm cho một trong các đối tượng: Người dân tộc thiểu số; người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số; người đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

* Về vùng kinh tế - xã hội (KT-XH) đặc biệt khó khăn:

Toàn tỉnh có 01 xã và 07 thôn thuộc vùng KT-XH đặc biệt khó khăn đều thuộc huyện Tam Đảo (Theo Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 582/QĐ-UBDT ngày 18/12/2013 của Bộ trưởng - Chủ nhiệm UBDT), gồm:

- Xã đặc biệt khó khăn: Xã Yên Dương.

- Thôn đặc biệt khó khăn:

+ Xã Bồ Lý có 04 thôn: Đồng Bụt, Ngọc Thụ, Trại Mái, Đồng Cả.

+ Xã Đạo Trù có 03 thôn: Đạo Trù Hạ, Đạo Trù Thượng, Tân Lập.

5.1.2. Cộng điểm khuyến khích:

Cộng tương ứng 2,0 điểm, 1,5 điểm, 1,0 điểm, 0,5 điểm cho học sinh đạt giải nhất (huy chương vàng), giải nhì (huy chương bạc), giải ba (huy chương đồng), giải khuyến khích trong các cuộc thi cấp tỉnh do Sở GD&ĐT tổ chức hoặc phối hợp với các Sở, Ngành cấp tỉnh tổ chức.

Lưu ý: Tổng điểm ưu tiên và khuyến khích đối với mỗi học sinh không quá 5,0 điểm. Chứng nhận chế độ ưu tiên, khuyến khích phải nộp cùng hồ sơ đăng ký dự tuyển.

5.2. Đối với trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc

 Không thực hiện chế độ cộng điểm ưu tiên, khuyến khích.

III. TỔ CHỨC TUYỂN SINH

1. Môn thi

1.1 Đối với các trường THPT không chuyên

a. Môn thi: Toán, Ngữ văn và môn thứ 3. Môn thứ 3 được công bố sớm nhất là 15 ngày trước ngày kết thúc năm học.

b. Thời gian làm bài thi: Toán, Ngữ văn mỗi môn 120 phút; môn thứ ba 60 phút.

1.2. Đối với trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc

a. Môn thi: Toán, Ngữ văn, tiếng Anh và môn chuyên. Môn chuyên của lớp chuyên nào chính là môn đó. Riêng lớp chuyên Tin học, môn chuyên được qui định là môn Toán; lớp chuyên Pháp - Anh, môn chuyên qui định là tiếng Anh.

b. Thời gian làm bài thi:

a. Môn không chuyên (hệ số 1): Toán, Ngữ văn mỗi môn 120 phút; tiếng Anh 90 phút.

b. Môn chuyên (hệ số 2): 150 phút.

2. Chương trình thi

 Toàn cấp THCS, chủ yếu ở lớp 9.

3. Đề thi

a. Sở GDĐT tổ chức ra đề và sao in. Đề thi được phát đến từng thí sinh.

b. Đề thi các môn đều được qui về thang điểm 10.

c. Đề thi môn chuyên của lớp chuyên ngoại ngữ có 3 phần: Nghe, đọc và viết.

4. Lịch thi tuyển sinh vào lớp 10 tỉnh Vĩnh Phúc năm 2016

4.1. Đối với các trường THPT không chuyên: Ngày 07, 08/6/2016. Cụ thể:

Ngày, buổi thi

Môn thi

Thời điểm giao đề cho thí sinh

Thời điểm tính giờ làm bài

Thời gian làm bài

Buổi sáng:  07/6/2016

Ngữ văn

08h00

08h05

120 phút

Buổi chiều: 07/6/2016

Môn thứ 3

14h00

14h05

60 phút

Buổi sáng:  08/6/2016

Toán

08h00

08h05

120 phút

 4.2. Đối với trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc: Ngày 10, 11/6/2016. Cụ thể:

Ngày, buổi thi

Môn thi

Thời điểm giao đề cho thí sinh

Thời điểm tính giờ làm bài

Thời gian làm bài

Sáng 10/6/2016

Ngữ văn

(Hệ số 1)

08h00

08h05

120 phút

Chiều 10/6/2016

Toán

(Hệ số 1)

14h00

14h05

120 phút

Sáng 11/6/2016

Môn chuyên

(Hệ số 2)

08h00

08h05

150 phút

Chiều 11/6/2016

Tiếng Anh

(Hệ số 1)

14h00

14h05

90 phút

5. Cách tính điểm xét tuyển sinh vào lớp 10 (ĐXT)

5.1. Đối với thi tuyển:

a. Vào lớp 10 các trường THPT không chuyên:

ĐXT = 2 x điểm thi môn Toán + 2 x điểm thi môn Ngữ văn + điểm thi môn thứ 3 + điểm ưu tiên + điểm khuyến khích.

b. Vào lớp 10 chuyên của trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc:

+ ĐXT = điểm thi môn Toán (hệ số 1) + điểm thi môn Ngữ văn (hệ số 1) + điểm thi môn tiếng Anh (hệ số 1) + 2 x điểm thi môn chuyên.

+ ĐXT được tính riêng cho từng môn chuyên.

c. Vào lớp 10 không chuyên của trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc :

ĐXT = điểm thi môn Toán (hệ số 1) + điểm thi môn Ngữ văn (hệ số 1) + điểm thi môn tiếng Anh (hệ số 1).

5.2. Đối với xét tuyển bằng kết quả học tập và rèn luyện ở cấp THCS:

a. Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập mỗi năm học của học sinh ở cấp THCS:

+ Hạnh kiểm (HK) tốt và học lực (HL) giỏi: 10 điểm;

+ HK khá và HL giỏi hoặc HK tốt và HL khá: 9 điểm;

+ HK khá và HL khá: 8 điểm;

+ HK trung bình và HL giỏi hoặc HK tốt và HL trung bình: 7 điểm;

+ HK khá và HL trung bình hoặc HK trung bình và HL khá: 6 điểm;

+ Các trường hợp còn lại: 5 điểm.

b. Tổng điểm ưu tiên, khuyến khích tối đa không quá 4,0 điểm.

c. ĐXT là tổng số điểm của điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập 4 năm học THCS với điểm ưu tiên, khuyến khích.


 
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

  Ẩn/Hiện ý kiến

Mã chống spam   

Những tin mới hơn

 

Những tin cũ hơn