Phân biệt Count Nouns và Noncount Nouns

Câu hỏi:

Phân biệt Count Nouns và Noncount Nouns.

Trả lời từ Editor của learnersdictionary.com

“Most nouns in English fit into one of two categories: count nouns and noncount nouns (also called mass nouns).

count noun names a thing that can be counted — it can follow or an and has a plural form as well as a singular form. For example, shoe is a singular count noun and shoes is its plural form. Here are some others: book/books, woman/women, person/people.

noncount noun refers to something that cannot be counted. Noncount nouns are normally not used after the words or an or after a number. They only have one form and are used with singular verb forms: for example, progress, information, dignity.

Let’s look at some English words for food to see how these different kinds of nouns work in a sentence.

Often words for food are noncount nouns:

Would you like some fish?
This corn isn’t fresh.
The rice is ready.
My beef was overcooked.

Other words for food can only be used as count nouns:

I’d like a sandwich.
Do you have any cookies?
Bring four bananas.
The carrots were chopped up.

Still other words for food can be both count and noncount nouns:

I grilled a steak for dinner. [count]
We had steak and potatoes for dinner. [noncount]

I made an apple pie. [count]
I love apple pie. [noncount]”

Hầu hết danh từ trong tiếng Anh được xếp vào một trong 2 loại: danh từ đếm được (count nouns) và danh từ không đếm được (noncount nouns) (hay còn gọi là mass nouns)

Một danh từ đếm được sẽ mô tả một thứ có thể đếm được – nó có thể theo sau a hoặc an và có dạng số nhiều cũng như là dạng số ít. Ví dụ, từ shoe là một danh từ đếm được ở dạng số ít, và shoes là dạng số nhiều của nó. Sau đây là một số ví dụ khác: book/books, woman/women, person/people.

Một danh từ không đếm được mô tả một thứ không thể đếm được. Danh từ không đếm được thông thường không được dùng sau a hoặc an hoặc sau một con số. Chúng chỉ có một dạng thức và được sử dụng với những động từ số ít (singular verb). Ví dụ: progress, information, dignity.

Bây giờ chúng ta sẽ xem một vài danh từ tiếng Anh mô tả đồ ăn, xem chúng ở trong một câu sẽ có dạng như thế nào.

Thông thường những danh từ chỉ thức ăn sẽ là danh từ không đếm được:

Would you like some fish?
This corn isn’t fresh.
The rice is ready.
My beef was overcooked.

Một số khác chỉ có thể được dùng như danh từ đếm được:

I’d like a sandwich.
Do you have any cookies?
Bring four bananas.
The carrots were chopped up.

Và một số khác vừa là danh từ đếm được, vừa là danh từ không đếm được:

I grilled a steak for dinner. [count]
We had steak and potatoes for dinner. [noncount]

I made an apple pie. [count]
I love apple pie. [noncount]

Leave a Comment